bảo hòa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Đạt đến trạng thái không thể hòa tan thêm được nữa: Dùng để mô tả một dung dịch đã hòa tan tối đa lượng chất có thể trong một điều kiện nhiệt độ và áp suất nhất định.
- Đầy đủ, không thể thêm vào được: Nghĩa mở rộng, chỉ trạng thái đã đạt đến mức tối đa, không thể chứa thêm hoặc tiếp nhận thêm.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Dung dịch muối này đã bảo hòa, không thể hòa tan thêm hạt muối nào nữa.
- Thị trường điện thoại di động có thể đã đạt đến mức bảo hòa với rất nhiều lựa chọn.
- Khi không khí chứa hơi nước đạt trạng thái bảo hòa, sương mù hoặc mưa có thể hình thành.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Điểm bảo hòa": Điểm mà tại đó một dung dịch đạt trạng thái bảo hòa.
- Nước đường đạt điểm bảo hòa ở nhiệt độ phòng với nồng độ khoảng 2 kg đường trên 1 lít nước.
- "Thị trường bảo hòa": Thị trường mà nhu cầu đã được đáp ứng đầy đủ, tốc độ tăng trưởng chậm lại.
- Các công ty đang tìm kiếm thị trường mới khi thị trường nội địa đã bảo hòa.
Biến thể và từ gần giống
- Bão hòa: Cách viết phổ biến hơn, đồng nghĩa với "bảo hòa". Đây là biến thể chính tả thường gặp.
- Không khí bão hòa hơi nước thường dẫn đến mưa.
- Bảo hòa lao động: (Cụm danh từ) Tình trạng cung vượt quá cầu trên thị trường lao động.
- Độ bão hòa: (Cụm danh từ) Mức độ đậm đặc của màu sắc.
Từ đồng nghĩa
- No: (trong hóa học) Đã đầy, đã đạt đến giới hạn.
- Tối đa: Ở mức cao nhất có thể.
Các cụm từ liên quan
- Đạt đến trạng thái bảo hòa: Quá trình tiến tới giới hạn tối đa.
- Nhu cầu về sản phẩm này đang dần đạt đến trạng thái bảo hòa.
- Vượt quá mức bảo hòa: Vượt qua ngưỡng giới hạn, thường dẫn đến kết tủa (trong hóa học) hoặc khủng hoảng thừa (trong kinh tế).
- Nếu làm lạnh dung dịch đã bảo hòa, phần chất tan vượt quá mức bảo hòa sẽ kết tinh lại.
Thành ngữ liên quan
- "Cơm no áo ấm": (Thành ngữ có ý nghĩa gần với trạng thái đầy đủ, thỏa mãn nhu cầu cơ bản, tương tự khái niệm "bảo hòa" về mặt nhu cầu).
- Mong ước của người dân là được sống trong cảnh cơm no áo ấm.
- Bảo Hoà (xã) h. Xuân Lộc, t. Đồng Nai.